IELTS Listening Section 4 – Cách làm dạng Note Completion

IELTS Listening Section 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật. Section 4 là phần khó nhất trong phần thi nghe. Các dạng câu hỏi tương tự như ở phần 1-3, nhưng bạn sẽ phải theo mạch của bài thuyết trình và nhận biết ý chính hoặc điểm mấu chốt của bài.

Bài thuyết trình dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật. Người nói thường bắt đầu giới thiệu chủ đề chuẩn bị được trình bày, sau đó đến các ý chính, và thường được minh họa bằng các ví dụ.

Xem xét kĩ từ vựng trong các câu hỏi và cố gắng nghe ra những từ chỉ dẫn được sử dụng trong bài nói như “firstly, on the other hand, one way is”, vì các từ này sẽ giúp bạn đoán trước được người nói định nói gì. Còn những từ đã cho sẵn giúp bạn dự đoán được nội dung sắp tới.

Note Completion IELTS yêu cầu người luyện thi ielts hoàn thành bản ghi chép với những từ nghe được trong bài. Bản ghi chép có thể không tuân theo quy tắc hoặc bố cục chuẩn về ngữ pháp, ví dụ như thiếu mạo từ hay trợ động từ, hoặc bản ghi chép liệt kê các gạch đầu dòng.

Những từ đã cho sẵn trong bài sẽ dẫn dắt bạn theo dõi bài nghe, vì thế đọc kĩ cả bản ghi chép trong khoảng thời gian đọc đề là rất quan trọng.

Chiến thuật tiếp cận Note Completion trong IELTS Listening Section 4

Để đạt điểm cao khi gặp Dạng bài Note Completion trong IELTS Listening Section 4 các sỹ tử luyện ielts cấp tốc cần lưu ý:

  • Đọc kĩ hướng dẫn để biết số từ tối đa được dùng để trả lời câu hỏi.
  • Xem bố cục của bài là dạng gạch đầu dòng các ý hay là dạng đoạn văn liền mạch.
  • Đọc bản ghi chép để xác định bối cảnh của bài là gì.
  • Cố gắng diễn đạt lại bản ghi chép để đặt câu hỏi cho các thông tin cần điền bằng ngôn ngữ của mình xem đó là tên, số điện thoại hay là gì…
  • Gạch chân những từ khóa đã có sẵn xung quanh các chỗ trống và dùng chúng để nghe ra các đoạn có chứa câu trả lời.
  • Chú ý xem liệu có câu hỏi nào liên quan đến nhiều hơn 1 chỗ cần điền không.
  • Trong khi nghe bạn có thể sẽ nghe thấy các từ khác nhưng có nghĩa tương tự với các từ có trong câu hỏi, từ đó hoàn thành bản ghi chép.

Bài tập mẫu dạng bài Note Completion trong IELTS Listening Section 4

[soundcloud url=”https://api.soundcloud.com/tracks/139493764?secret_token=s-76XDc” params=”color=ff5500&auto_play=false&hide_related=false&show_artwork=true” width=”100%” height=”166″ iframe=”true” /]

Questions 37-40

Complete the notes below.

Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Rainbow Serpent Project

Aim of project: to identify the 37 ……………………………. used as the basis for the Rainbow Serpent

Yam Period

  • environmental changes led to higher 38 …………………………..
  • traditional activities were affected, especially 39 ………………………………

Rainbow Serpent image

  • similar to a sea horse
  • unusual because it appeared in inland areas
  • symbolises 40 ……………………….. in Aboriginal culture

Cách làm dạng bài Flow Chart Completion

  • Mỗi chỗ trống chỉ được phép điền không quá 2 từ.
  • Bố cục của bản ghi chép là dạng gạch đầu dòng các ý.
  • Chủ đề của bản ghi chép là về 1 dự án có tên là Rainbow Serpent.
  • Đặt câu hỏi cho từng chỗ trống:
  1. What does the aim of project identify?
  2. What did the environmental changes lead to?
  3. Which traditional activity was affected specially?
  4. What does Rainbow Serpent image symbolize in Aboriginal culture?
  • Các từ khóa cần chú ý để nghe:
  1. identify, basis
  2. higher
  3. especially
  4. symbolize
  • Trong khi nghe bám vào các đoạn có chứa từ khóa hoặc từ gần nghĩa, đồng nghĩa với từ khóa và trả lời cho các câu hỏi đã tự đặt ra, bạn có thể tìm ra được đáp án cho mỗi chỗ cần điền:
  1. “But we decide to study the Rainbow Serpent paintings to see if we could locate the animal that the very first painters based their image on” => “animal” là đáp án cần điền.
  2. “This brought about tremendous change in the environment, with the sea levels rising…” => “sea levels” là từ cần tìm
  3. “…caused a great deal of disruption to traditional pattern of life, hunting in particular” => đáp án là “hunting”
  4. “Aborigines see the Rainbow Serpent as a symbol of creation…” => “creation” là câu trả lời cho câu hỏi.

Cùng comment thảo luận về dạng bài Note Completion trong IELTS Listening Section 4 bên dưới nhé ^^

Loading Facebook Comments ...